vanban.org

Điều 8. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2025 Thay thế: 59/2025/QĐ-UBND · 19/08/2025
Lạng Sơn Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 59/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 15/2018/QĐ-UBND
05/09/202559/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1. Sở Tư pháp:

a) Chủ trì hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, định kỳ 05 năm một lần, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

b) Kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Sở, Ban, ngành. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, Sở Tư pháp chủ trì tổ chức họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn thiện kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính công bố kết quả hệ thống hóa sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc trình công bố kết quả hệ thống hoá đối với danh mục các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

d) Phát hành Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bằng hình thức văn bản giấy (trong trường hợp cần thiết).

2. Các Sở, Ban, ngành phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; gửi kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để tổng hợp.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; đăng Công báo tỉnh danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.