Điều 8. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Sở Tư pháp:
a) Chủ trì hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, định kỳ 05 năm một lần, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
b) Kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Sở, Ban, ngành. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, Sở Tư pháp chủ trì tổ chức họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn thiện kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính công bố kết quả hệ thống hóa sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc trình công bố kết quả hệ thống hoá đối với danh mục các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
d) Phát hành Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bằng hình thức văn bản giấy (trong trường hợp cần thiết).
2. Các Sở, Ban, ngành phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; gửi kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để tổng hợp.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; đăng Công báo tỉnh danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.