Điều 5. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
1. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình ngay khi có căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
b) Gửi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến Sở Tư pháp. Giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định việc xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành phối hợp, thống nhất kết quả rà soát với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
c) Gửi báo cáo kết quả rà soát cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
2. Các cơ quan khác có liên quan phối hợp thực hiện việc rà soát và gửi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật mà Sở, Ban, ngành xin ý kiến.