vanban.org

Điều 5. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2025 Thay thế: 59/2025/QĐ-UBND · 19/08/2025
Lạng Sơn Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 59/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 15/2018/QĐ-UBND
05/09/202559/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật

1. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành:   

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình ngay khi có căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Gửi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến Sở Tư pháp. Giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định việc xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành phối hợp, thống nhất kết quả rà soát với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

c) Gửi báo cáo kết quả rà soát cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2. Các cơ quan khác có liên quan phối hợp thực hiện việc rà soát và gửi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật mà Sở, Ban, ngành xin ý kiến.