vanban.org

Điều 7. Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn. — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2025 Thay thế: 59/2025/QĐ-UBND · 19/08/2025
Lạng Sơn Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 59/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 15/2018/QĐ-UBND
05/09/202559/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.

1. Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp về tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:

a) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân) và các cơ quan liên quan lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.

b) Các cơ quan có liên quan thực hiện việc rà soát và tổng hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở, Ban, ngành theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn có liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của cơ quan đó.