Điều 6. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
1. Sở Tư pháp chủ trì theo định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của các Sở, Ban, ngành. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.
2. Sở, Ban, ngành:
a) Thực hiện rà soát, tổng hợp, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình. Danh mục gồm các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) và được lập theo Mẫu số 03, 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
b) Trước ngày 05/01 hàng năm, các Sở, Ban, ngành gửi danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực đến Sở Tư pháp để tổng hợp.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng Công báo tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.