vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2018 Thay thế: 31/2024/QĐ-UBND · 04/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2018/QĐ-UBND · 23/07/2018
Hà Tĩnh Ban hành 28/04/2016 Hiệu lực 08/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Hà Tĩnh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 15/2016/QĐ-UBND
03/08/201827/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018
Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện cung cấp DVC trực tuyến.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

2. Hỗ trợ các cơ quan liên kết, tích hợp các DVC trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

3. Phối hợp với đơn vị quản trị Cổng thông tin DVChỗ trợ kỹ thuật, giúp các cơ quan khai báo quy trình cung cấp, sử dụng các DVC trực tuyến phù hợp với cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

4. Hướng dẫn bộ phận quản trị hệ thống DVC trực tuyến tại các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản trị, vận hành hệ thống và các chức năng quản trị khác;hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống DVC trực tuyến của các cơ quan trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

5. Tham mưu cho UBND tỉnh các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

6. Chủ trì và phối hợp đơn vị quản trị Cổng thông tin DVCtổng hợp thông tin phản hồi từ các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống DVC trực tuyến; các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan cung cấp DVC trực tuyến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hướng khắc phục, cải tiến nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống DVC trực tuyến. Khi hệ thống DVC trực tuyến xảy ra sự cố, chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời khắc phục trong phạm vi thẩm quyền và khả năng của mình.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

7. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh kế hoạch đảm bảo cơ sở hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc cung cấp DVC trực tuyến của các cơ quan.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

8. Kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động DVC trực tuyến của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã.

Sửa đổi bởi 27/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 03/08/2018

9. Thực hiện tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng quý và năm với Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện cung cấp DVC trực tuyến trên địa bàn tỉnhtheo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.