vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất. — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2010 Thay thế: 58/2009/QĐ-UBND · 22/12/2009
Bình Phước Ban hành 18/04/2008 Hiệu lực 28/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 58/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 15/2008/QĐ-UBND
01/01/201058/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/200829/2008/QĐ-UBNDSửa đổi 28/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất.

1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy định này thì được bồi thường, trường hợp không đủ điều kiện bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được UBND tỉnh xem xét hỗ trợ.

2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có Quyết định thu hồi. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị, thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.

3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách Nhà nước. Nghĩa vụ tài chính gồm: Tiền sử dụng đất phải nộp; Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (nếu có); Tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; Tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý sử dụng đất đai; Phí và lệ phí sử dụng đất; Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Lệ phí trước bạ.

Nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường và hỗ trợ về đất.

Diện tích đất được bồi thường là diện tích đất được xác định trên thực địa - thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất.

4. Đối với đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng, các giấy tờ giao đất của cơ quan có thẩm quyền thì việc xác định loại đất để bồi thường, hỗ trợ theo mục đích sử dụng ổn định như sau :

a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm có quyết định thu hồi hoặc thông báo quy họach của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp đất đã được sử dụng liên tục quy định tại điểm a nêu trên mà có sự thay đổi về người sử dụng và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.

c) Việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được căn cứ vào ngày, tháng, năm sử dụng và mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:

- Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

- Biên bản hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, Biên bản hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

- Quyết định hoặc Bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, Quyết định thi hành bản án của cơ quan thi hành đã được thi hành về tài sản gắn liện với đất;

- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi có đất;

- Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

- Giấy tờ vể đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất;

- Giấy tờ về việc giao, phân cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý sử dụng đất;

- Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ lý của các bên liên quan (không cần có chứng nhận của cơ quan, tổ chức);

- Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

- Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký;

- Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại khoản 4, Điều này có sự không thống nhất về thời gian bắt đẩu sử dụng thì xác định theo giấy tờ có thời gian sử dụng đất sớm nhất;

- Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất bị thu hồi.