Điều 12. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3, Điều 62, Bộ Luật Lao động. Đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 27, Bộ Luật Lao động. Thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh và tối đa không quá 06 tháng. — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/01/2010
Thay thế: 58/2009/QĐ-UBND · 22/12/2009
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả bồi thường hỗ trợ, tái định cư.
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất.
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất.
Điều 7. Giá đất bồi thường và mức bồi thường thiệt hại.
Điều 8. Xử lý trường hợp bị thu hồi hết đất ở.
Điều 9. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều 10. Nguyên tắc bồi thường tài sản.
Điều 11. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà và công trình xây dựng trên đất.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC
Điều 12
Điều 13. Hỗ trợ di dời nhà.
Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Điều 16
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 17. Quy định về chính sách thực hiện tái định cư.
Điều 18. Chính sách giao đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở.
Điều 19. Giao đất ở trong khu tái định cư để hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi.
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC
Điều 20. Nhiệm vụ bồi thường và tái định cư.
Điều 21. Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 22. Trách nhiệm của UBND các cấp.
Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Điều 25. Trách nhiệm của UBND các cấp trong trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
Điều 26. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 27. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất.
Điều 28. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi.
Điều 29. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 30. Thông báo về việc thu hồi đất.
Điều 31. Quyết định thu hồi đất.
Điều 32. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất.
Điều 33. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai.
Điều 34. Lập, thẩm định và xét duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 35. Công khai Phương án bồi thường.
Điều 36. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Điều 37. Thời điểm bàn giao đất đất bị thu hồi.
Điều 38. Cưỡng chế thu hồi đất.
Điều 39. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy