vanban.org

Điều 9. Công tác kế toán trong các đơn vị Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG gồm : — Quyết định 1475/1998/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/10/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1475/1998/QÐ-BTC › Phần NHẤT › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Công tác kế toán trong các đơn vị Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG gồm :

- Kế toán vốn bằng tiền:

Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá tại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng.

- Kế toán vật tư, tài sản:

+ Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư tài sản tại các đơn vị thuộc Quỹ HTĐTQG.

+ Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm và sửa chữa tài sản tại các đơn vị thuộc Quỹ HTĐTQG.

- Kế toán thanh toán:

+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị.

+ Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp Ngân sách và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp.

+ Phản ánh các khoản thanh toán trong nội bộ: chuyển vốn, lãi, phí; các khoản ghi thu ghi chi, thanh toán liên quỹ.

- Kế toán nguồn vốn, quỹ:

+ Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại nguồn vốn (nguồn vốn cấp phát, nguồn vốn tín dụng Nhà nước, nguồn vốn Quỹ HTĐTQG, nguồn vốn khác), và các nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định và nguồn vốn xây dựng cơ bản thuộc Quỹ HTĐTQG.

+ Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập, sử dụng các quỹ (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, chia các lãi cho các thành viên góp vốn).

- Kế toán cấp phát vốn đầu tư xây dựng:

Phản ánh tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng, cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng kể cả cấp phát vốn XDCB tập trung, vốn CK, vốn ghi thu - ghi chi (trong nước và nước ngoài) vốn quốc phòng an ninh, vốn sự nghiệp kinh tế, vốn khác, tình hình thoái chi các loại vốn cấp phát.

- Kế toán cho vay:

Phản ánh tình hình cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ các dự án bằng vốn tín dụng Nhà nước (vốn trong nước - vốn nước ngoài) vốn ghi thu - vốn ghi chi, vốn vay cho các dự án của Quỹ HTĐTQG.

- Kế toán các khoản thu nhập:

Phản ánh tình hình thu lãi cho vay vốn tín dụng Nhà nước, lãi cho vay vốn Quỹ HTĐTQG, các khoản phí thanh toán, phí dịch vụ, phục vụ cho vay đầu tư phát triển, phí nhận uỷ nhiệm, phí bảo lãnh, phí hồ sơ thế chấp và các loại phí khác.

- Kế toán các khoản chi:

Phản ánh tình hình chi phí cho các hoạt động tín dụng Nhà nước, tín dụng Quỹ HTĐTQG bao gồm chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý và việc thanh quyết toán các khoản chi đó.

- Kế toán xác định kết quả hoạt động:

Phản ánh tình hình xác định kết quả hoạt động nghiệp vụ từ đó thực hiện phân phối chia lãi cho các thành viên góp vốn và thành lập các quỹ theo chế độ Tài chính Nhà nước.

- Lập các báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán, và phân tích báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán đơn vị.