Điều 6: Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè; Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa; Không được viết tắt. Chủ tài khoản và kế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tài Điều 49 trong chế độ kế toán này. — Quyết định 1475/1998/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1999
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1475/1998/QÐ-BTC › Phần NHẤT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán nghiệp vụ Đầu tư phát triển và Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia", gồm:
Điều 2
Điều 3
Điều 4. - Tổng cục trưởng Tổng cục Đầu tư phát triển, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán này.
Điều 5
Phần NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ QUỐC GIA
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Kế toán Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG có nhiệm vụ :
Điều 4
Điều 5. Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phổ thông.
Điều 6
Điều 7. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm đó.
Điều 8. Yếu cầu công tác kế toán trong các đơn vị Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG :
Điều 9. Công tác kế toán trong các đơn vị Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG gồm :
Điều 10. Kiểm kê tài sản
Điều 11. Kiểm tra tài chính, kế toán.
Điều 12. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Người được lựa chọn giữ chức vụ kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau :
Điều 20
Điều 21. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có nhiệm vụ sau :
Điều 22. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có các quyền hạn sau :
Điều 23. Kế toán trưởng đơn vị bổ nhiệm chính thức thì trong thời gian giữ chức vụ kế toán trưởng đơn vị được hưởng chế độ đãi ngộ như kế toán trưởng doanh nghiệp.
Chương II — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 24. Chứng từ kế toán là những bằng chứng chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành.
Điều 25. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập chứng từ. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
Điều 26. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau :
Điều 27. Nghiêm cấm các hành vi sau đây :
Điều 28. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán :
Điều 29. Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán :
Điều 30. Lưu trữ chứng từ kế toán :
Điều 31. In và phát hành biểu mẫu chứng từ :
Điều 32. Xử lý vi phạm về chứng từ kế toán.
Điều 33. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán sử dụng cho Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG bao gồm :
Chương III — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37. Hệ thống tài khoản kế toán của Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản;
Điều 38
Chương IV — SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
Điều 39
Điều 40. Sổ kế toán gồm 2 loại
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dung xong phải đóng thành quyền để lưu trữ.
Điều 45. Hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị trong hệ thống Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG là hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ".
Điều 46
Điều 47
Điều 48
Điều 49. Các sai sót và nhầm lẫn trong quá trình ghi chép sổ kế toán (nếu có) phải được sửa chữa hoặc đính chính theo một trong 3 phương pháp sau :
Điều 50
Chương V — BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Điều 51
Điều 52. Hệ thống báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán của Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG bao gồm :
Điều 53. Thời gian lập và gửi báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán
Điều 54. Thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán năm.
Điều 55. Hệ thống báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán nội bộ giao cho Tổng cục ĐTPT và Quỹ HTĐTQG quy định cụ thể phù hợp với tình hình đặc điểm hoạt động của đơn vị.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 56
Phần HAI — HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Phần BA — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Phần TƯ — HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
Phần NĂM — HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy