vanban.org

Điều 9. Bảng giá bồi thường cây Lâm Nghiệp — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2020 Thay thế: 10/2020/QĐ-UBND · 13/04/2020
Đắk Lắk Ban hành 23/03/2017 Hiệu lực 03/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 14/2017/QĐ-UBND
23/04/202010/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 01/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảng giá bồi thường cây Lâm Nghiệp

1.  Cây rừng tập trung: rừng tự nhiên và rừng trồng

Áp dụng tính giá trị theo quy định tại Quyết định 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Cây rừng phân tán

a) Đối với các loài cây rừng trồng có trong Phụ lục 6, kèm theo Quyết định 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013, cụ thể: Keo lai giâm hom, Keo lai cấy mô, Bạch đàn cấy mô, Thông ba lá, Dầu rái, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Các loài Sao; khi xác định giá trị của từng cây theo loài thì áp dụng giá rừng trồng loài cây đó ở mật độ thấp nhất để xác định giá.

b) Đối với loài cây rừng không có trong Phụ lục 6, kèm theo Quyết định 19:

+ Có sản lượng gỗ: áp dụng Quyết định 28/2013/QĐ-UBND, ngày 05/11/2013 để tính giá theo khối lượng gỗ (có biểu đính kèm; giá trị được tính ở cấp kính bình quân của mỗi nhóm, loài).

Stt Loại tài nguyên Đơn vị tính Đơn giá
b1) Gỗ thông thường (Từ nhóm I - VIII)    
  Nhóm I    
Trai đ/m3 5.000.000
cẩm liên đ/m3 4.400.000
Muồng đen đ/m3 3.400.000
huyết sơn đ/m3 6.000.000
  Nhóm II    
Căm xe đ/m3 5.100.000
Kiền kiền đ/m3 3.900.000
Nhóm II khác đ/m3 3.500.000
  Nhóm III    
   Bằng lăng đ/m3 4.400.000
  Dầu gió đ/m3 4.000.000
  Vên vên đ/m3 4.000.000
  Chò chỉ, cà chit đ/m3 3.700.000
  Nhóm III khác đ/m3 3.000.000
  Nhóm IV    
  Bạch tùng (thông nàng) đ/m3 3.500.000
  Dầu các loại đ/m3 3.400.000
  Sến, bo bo đ/m3 3.300.000
  Nhóm IV khác đ/m3 2.400.000
  Nhóm V    
  Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa đ/m3 3.400.000
  Dầu đồng đ/m3 3.200.000
  Chò xót đ/m3 2.600.000
  Gỗ Nhóm V khác đ/m3 2.400.000
  Nhóm VI    
  Xoan đào đ/m3 3.000.000
  Trám hồng đ/m3 2.700.000
  Nhóm VI khác đ/m3 2.200.000
  Nhóm VII    
  Gáo vàng, trám trắng đ/m3 2.600.000
  Nhóm VII các loại đ/m3 2.100.000
  Nhóm VIII    
  Gỗ các loại đ/m3 2.100.000
b2) Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)    
  Trắc đ/m3 35.000.000
  Cẩm lai đ/m3 28.000.000
  Pơmu, Du Sam đ/m3 21.000.000
  Giáng hương, Cà te đ/m3 22.000.000
  Gõ mật (Gụ) đ/m3 12.000.000
  Gỗ nhóm IIA khác đ/m3 9.000.000
b3) Gốc, rễ, cành    
Trắc đ/m3 20.000.000
Cẩm lai, Pơmu, Giáng hương, Cà te, Du sam đ/m3 13.000.000
Gốc, rễ, cành nhóm Iia khác đ/m3 7.000.000
Gốc các loại gỗ khác đ/m3 2.200.000
b4) Cây Mắc ca    
   Giai đoạn kiến thiết cơ bản    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 193.700
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 233.700
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 285.500
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 339.900
  Chăm sóc năm thứ 5 đ/cây 398.900
  Giai đoạn kinh doanh    
  Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 6 đến năm thứ 9 đ/cây 1.073.800
  Chăm sóc năm thứ 10 đến năm thứ 14 đ/cây 1.473.800
  Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 15 đến năm thứ 30 đ/cây 1.973.800
  Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 31 đến năm thứ 35 đ/cây 1.673.800
  Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 36 đến năm thứ 40 đ/cây 1.373.800

c) Một số loài cây rừng phổ biến nhưng chưa có sản lượng gỗ: theo biểu đính kèm.

Stt Loại cây trồng Đơn vị tính Đơn giá
 c1)  Cây  gỗ Sưa    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 29.900                     
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 37.600                      
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 44.900                     
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 54.000                     
  Chăm sóc năm thứ 5 đ/cây 56.000                     
  Chăm sóc năm thứ 6 đ/cây 58.200                     
c2)  Cây xoan đào    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 29.500                     
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 43.200                     
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 48.500                     
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 51.800                     
c3)  Cây xà cừ    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 33.500                     
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 56.200                     
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 79.000                     
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 85.500                      
c4)   Cây Muồng đen    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 28.300                     
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 50.900                     
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 71.600                     
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 78.200                      
c5)  Cây bằng lăng    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 33.300                     
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 58.700                     
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 82.300                     
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 88.800                     
c6)  Cây lồng mức    
  Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1 đ/cây 34.400                     
  Chăm sóc năm thứ 2 đ/cây 59.800                     
  Chăm sóc năm thứ 3 đ/cây 83.300                     
  Chăm sóc năm thứ 4 đ/cây 89.900