vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng đất về việc cung cấp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 29/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 35/2012/QĐ-UBND · 24/10/2012
Hậu Giang Ban hành 11/04/2012 Hiệu lực 21/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất, tài sản gắn liền với đất và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2012/QĐ-UBND
08/04/201803/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/201235/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 21/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng đất về việc cung cấp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước gồm các giấy tờ nêu tại Điều 4 quy định này tại cơ quan nhà nước, cụ thể như sau:

1. Nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

2. Nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Các mẫu tờ khai người sử dụng đất nhận tại nơi nộp hồ sơ (không phải trả tiền) mỗi loại tờ khai lập thành 02 (hai) bản có dấu, chữ ký của người đại diện hợp pháp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan Thuế làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.

3. Hộ gia đình, cá nhân khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc xin chuyển mục đích sử dụng sang đất ở có trách nhiệm kê khai diện tích đất ở và tự chịu trách nhiệm về số liệu đã kê khai theo Mẫu số: 01/CKDT những nội dung sau:

a) Diện tích đất ở hiện đang sử dụng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Diện tích xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc xin chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc xin chuyển mục đích sử dụng sang đất ở cùng lúc nhiều thửa đất, chọn một thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức đất ở.

4. Người sử dụng đất sau khi nhận được “Thông báo nộp tiền” có nghĩa vụ mang thông báo đến Kho bạc Nhà nước theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghi trong “Thông báo nộp tiền” để nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

5. Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp tiền. Quá ngày phải nộp theo quy định mà người nhận thông báo chưa nộp tiền thì sẽ bị phạt chậm nộp theo quy định.