vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của ngành Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 29/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 35/2012/QĐ-UBND · 24/10/2012
Hậu Giang Ban hành 11/04/2012 Hiệu lực 21/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất, tài sản gắn liền với đất và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2012/QĐ-UBND
08/04/201803/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/201235/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 21/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của ngành Tài nguyên và Môi trường

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn thủ tục kê khai theo mẫu biểu quy định cho người sử dụng đất để kê khai và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác diện tích đất sử dụng, cấp nhà xưởng, vật kiến trúc gắn liền với đất khi kê khai.

2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì hướng dẫn đối tượng nộp các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ hồ sơ của người sử dụng đất, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính" của các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có phát sinh nghĩa vụ tài chính), theo Mẫu số 02-05/VPĐK (ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005), sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế, cơ quan tài chính cùng cấp một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, cùng với các giấy tờ quy định tại Điều 4 Quy định này.

4. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ giao "Thông báo nộp tiền" cho người nộp hồ sơ để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

5. Khi giao "Thông báo nộp tiền" cho người nộp hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải yêu cầu người nộp hồ sơ ký tên, ghi rõ vào "Thông báo nộp tiền": Họ, tên, ngày, tháng nhận được "Thông báo nộp tiền" để làm cơ sở tính phạt chậm nộp.