vanban.org

Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 29/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 35/2012/QĐ-UBND · 24/10/2012
Hậu Giang Ban hành 11/04/2012 Hiệu lực 21/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất, tài sản gắn liền với đất và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2012/QĐ-UBND
08/04/201803/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/201235/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 21/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.