vanban.org

Điều 7. Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng văn phòng, cơ sở thương mại dịch vụ — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 22/02/2026 Hiệu lực 22/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2026/QĐ-UBND
22/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 04 /2025/QĐ-UBND Quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 04 /2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng văn phòng, cơ sở thương mại dịch vụ

1. Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển

Stt Nội dung Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng Tỷ lệ lấp đầy Tiến độ xây dựng
1 Diện tích sàn xây dựng dưới 50.000 m2 Năm thứ 1 0% 50%
Năm thứ 2 50% 50%
Năm thứ 3 60% -
Năm thứ 4 65% -
Năm thứ 5 70% -
Năm thứ 6 75% -
Từ năm thứ 7 trở đi 80% -
2 Diện tích sàn xây dựng từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2 Năm thứ 1 0% 40%
Năm thứ 2 40% 40%
Năm thứ 3 50% 20%
Năm thứ 4 55% -
Năm thứ 5 60% -
Năm thứ 6 65% -
Năm thứ 7 70% -
Từ năm thứ 8 trở đi 75% -
3 Diện tích sàn xây dựng từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2 Năm thứ 1 0% 30%
Năm thứ 2 35% 30%
Năm thứ 3 45% 20%
Năm thứ 4 50% 20%
Năm thứ 5 55% -
Năm thứ 6 60% -
Năm thứ 7 65% -
Từ năm thứ 8 trở đi 70% -
4 Diện tích sàn xây dựng từ 300.000 m2 trở lên Năm thứ 1 0% 20%
Năm thứ 2 30% 30%
Năm thứ 3 40% 20%
Năm thứ 4 45% 20%
Năm thứ 5 50% 10%
Năm thứ 6 55% -
Năm thứ 7 60% -
Năm thứ 8 65% -
Từ năm thứ 9 trở đi 70% -

Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.

Chi phí quản lý vận hành: 15% doanh thu.

Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.

2. Đối với các dự án đầu tư khách sạn, khu nghỉ dưỡng, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao hoặc dự án có tính đặc thù thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất các yếu tố khác ước tính doanh thu và chi phí phát triển trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.

3. Các yếu tố hình thành nên doanh thu phát triển chưa được quy định trong Quyết định này thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ trên cơ sở dữ liệu thị trường để chứng minh các tỷ lệ cho phù hợp tình hình thực tế tại địa phương cho từng dự án.

4. Diện tích thương phẩm là diện tích kinh doanh bao gồm cả tầng hầm.

a) Việc ước tính doanh thu phát triển căn cứ trên cơ sở diện tích thương phẩm theo hồ sơ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trường hợp diện tích thương phẩm theo dự án chưa xác định thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.