Điều 11. Đối với đất nông nghiệp
1. Năng suất cây trồng, vật nuôi (lấy chuẩn là năng suất, sản lượng tốt bằng 100%)
a) Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
b) Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá:
Năng suất, sản lượng tốt thì không điều chỉnh.
Năng suất, sản lượng trung bình thì điều chỉnh 10%.
Năng suất, sản lượng kém thì điều chỉnh 20%.
2. Vị trí, đặc điểm của thửa đất, khu đất
Tiêu chí xác định là khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%.
3. Về điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
a) Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
b) Về kết cấu mặt đường (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
c) Về cấp đường, cấp kênh: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
4. Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
5. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất (nếu có). Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.