vanban.org

Điều 7. Quy định việc bố trí kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2021 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 11/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/QĐ-UBND · 15/06/2021
Hưng Yên Ban hành 17/04/2020 Hiệu lực 01/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Quy định chức vụ, chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 13/2020/QĐ-UBND
25/06/202120/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/05/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định việc bố trí kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm chức danh thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

2. Chỉ bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã khi cán bộ cấp xã đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ cấp xã đủ điều kiện hưởng phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

4. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy định.

5. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.