vanban.org

Điều 3. Bố trí, sắp xếp cán bộ cấp xã — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2021 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 11/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/QĐ-UBND · 15/06/2021
Hưng Yên Ban hành 17/04/2020 Hiệu lực 01/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Quy định chức vụ, chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 13/2020/QĐ-UBND
25/06/202120/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/05/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bố trí, sắp xếp cán bộ cấp xã

1. Các chức vụ cán bộ cấp xã được bố trí 01 người đảm nhiệm gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Đối với chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã: Bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Đối với xã, phường, thị trấn có đủ điều kiện thực hiện mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì bố trí Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Sửa đổi bởi 20/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 25/06/2021

3. Đối với chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp xã loại 1, loại 2 được bố trí tối đa không quá 02 người; cấp xã loại 3 được bố trí 01 người.