Điều 4. Bố trí, sắp xếp công chức cấp xã
1. Các chức danh công chức cấp xã được bố trí tối đa không quá 03 người trở lên đảm nhiệm gồm:
a) Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 02 người.
b) Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 03 người; xã loại 2, loại 3 được bố trí tối đa không quá 02 người.
c) Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn): Phường, thị trấn loại 1 được bố trí tối đa không quá 03 người; phường, thị trấn loại 2, loại 3 được bố trí tối đa không quá 02 người.
d) Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Cấp xã loại 1, loại 2 được bố trí tối đa không quá 02 người.
đ) Chức danh công chức Văn hóa - xã hội: Cấp xã loại 1, loại 2, loại 3 được bố trí tối đa không quá 02 người.
2. Các chức danh công chức cấp xã được bố trí 01 người đảm nhiệm, gồm:
a) Chỉ huy trưởng Quân sự, Tài chính - Kế toán.
b) Văn phòng - Thống kê đối với cấp xã loại 2, loại 3.
c) Tư pháp - Hộ tịch đối với cấp xã loại 3.
3. Những chức danh công chức cấp xã được bố trí từ 02 người trở lên đảm nhiệm, khi tiếp nhận, tuyển dụng mới hoặc khi thực hiện việc bố trí, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, trong hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội của công chức phải ghi thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.