Điều 2. Quy định chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau:
- a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
- b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Công chức cấp xã có các chức danh sau:
- a) Chỉ huy trưởng Quân sự;
- b) Văn phòng - thống kê;
- c) Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn);
- d) Tài chính - kế toán;
- đ) Tư pháp - hộ tịch;
- e) Văn hóa - xã hội.
3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 22 người (trong đó: cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 11 người);
- b) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 20 người (trong đó: cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người);
- c) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 18 người (trong đó: cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 08 người).
4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quy định tại Khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
5. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân chuyên trách (không có đất sản xuất nông nghiệp, không bố trí cán bộ giữ chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân phường, thị trấn) thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quy định tại Khoản 3 Điều này giảm 01 người.