vanban.org

Điều 9. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 12/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trên cơ sở kết quả của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trường hợp cần thiết Sở Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập hoặc ý kiến của các cơ quan liên quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ (http://skh.quangngai.gov.vn).