vanban.org

Điều 31. Cấp phát kinh phí — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 12/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Cấp phát kinh phí

1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH-CN được cấp theo tiến độ cấp kinh phí quy định trong Hợp đồng nghiên cứu vào tài khoản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được cấp tiếp kinh phí cho năm tiếp theo khi đã hoàn thành việc thanh quyết toán kinh phí cấp cho năm trước đó. Kinh phí của mỗi nhiệm vụ KH-CN được tạm giữ lại bằng 5% trên tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH-CN và sẽ được cấp sau khi nhiệm vụ được nghiệm thu cấp tính với kết quả ở mức "Đạt" trở lên và giao nộp đầy đủ sản phẩm theo Hợp đồng khoa học và công nghệ.