vanban.org

Điều 29. Quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 12/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm.

2. Hằng năm căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và quyết định phê duyệt kinh phí cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Tài chính thẩm tra dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ và cho các cơ quan, đơn vị.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.