vanban.org

Điều 36. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 12/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ.

3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.

5. Tiếp nhận và chịu trách nhiệm triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH-CN do cơ quan đề xuất đặt hàng vào thực tiễn. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh kết quả ứng dụng (qua Sở Khoa học và Công nghệ).