vanban.org

Điều 9. Loại đất bồi thường — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2018 Thay thế: 18/2018/QĐ-UBND · 30/03/2018
Bình Phước Ban hành 08/06/2015 Hiệu lực 18/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 13/2015/QĐ-UBND
10/04/201818/2018/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 18/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Loại đất bồi thường

Loại đất, mục đích sử dụng của mỗi thửa đất để tính bồi thường được căn cứ vào:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10/12/2009, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 của Quy định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với trường hợp chưa có căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng;

b) Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất;

c) Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì việc xác định loại đất được thực hiện như sau:

- Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích sử dụng thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo hiện trạng sử dụng của từng thửa đất đó;

- Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng chính được xác định theo loại đất hiện trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; trường hợp sử dụng đất sau khi có quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xác định mục đích chính;

d) Cơ quan xác định loại đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này là Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.