vanban.org

Điều 49. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2018 Thay thế: 18/2018/QĐ-UBND · 30/03/2018
Bình Phước Ban hành 08/06/2015 Hiệu lực 18/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 13/2015/QĐ-UBND
10/04/201818/2018/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 18/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp sau:

a) Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Chi cục Quản lý Đất đai (hoặc Phòng Giá đất và Giải tỏa bồi thường) có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường.

Sở, ngành có liên quan gồm: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục thuế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các cơ quan khác do Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức thẩm định theo quy định.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường đối với các dự án thu hồi đất của các đối tượng còn lại hoặc các dự án thu hồi đất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.

Phòng, ban liên quan gồm: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng; Tổ chức phát triển quỹ đất (Trung tâm phát triển quỹ đất) và các cơ quan khác khi cần thiết do Phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức thẩm định theo quy định.

2. Thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất:

a) Thẩm quyền của tỉnh:

- Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam);

- Thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

b) Thẩm quyền của huyện, thị xã:

- Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

- Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

c) Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại điểm a và điểm b, Khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện thông báo thu hồi đất.