vanban.org

Điều 9. Chuyển nhượng dự án. — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/03/2017 Thay thế: 07/2017/QĐ-UBND · 22/02/2017 Thay thế: 28/2012/QĐ-UBND · 18/07/2012
Bình Thuận Ban hành 17/03/2010 Hiệu lực 17/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chuyển nhượng dự án.

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu Nhà đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự án do mình thực hiện cho nhà đầu tư khác thì phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Bảo đảm các điều kiện tại điểm a, b, c Điều 8 của quy định này;

b) Nhà đầu tư không vi phạm khoản 1 Điều 10 của quy định này;

c) Đã thực sự tác động triển khai dự án (hoàn tất công tác đền bù và tiến hành xây dựng các hạng mục theo giấy phép);

d) Đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

2. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án kế thừa nghĩa vụ, quyền lợi của Nhà đầu tư cũ, lập các thủ tục liên quan đến dự án do thay đổi pháp nhân đầu tư sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đối với dự án đang triển khai xây dựng, Nhà đầu tư mới phải tiếp tục triển khai thi công xây dựng, đưa công trình vào hoạt động sản xuất kinh doanh đúng thời gian nêu trong dự án đã được chấp thuận đầu tư và sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất.

3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án;

b) Hợp đồng chuyển nhượng dự án;

c) Văn bản về tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án;

e) Các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tài chính nhà nước và các tài liệu liên quan đến dự án;

f) Thực hiện nghĩa vụ tài chính trong trường hợp có phát sinh lợi nhuận khi chuyển nhượng.

4. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng dự án phải tuân thủ quy định về điều kiện và thủ tục sáp nhập, mua lại doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.

5. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thành lập tổ chức kinh tế để tiếp tục triển khai dự án đầu tư đó thì thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Quyết định này.

6. Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan để quản lý và thực hiện đúng quy định của luật pháp trong quá trình thực hiện chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án của doanh nghiệp.