vanban.org

Điều 7. Điều chỉnh dự án đầu tư — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/03/2017 Thay thế: 07/2017/QĐ-UBND · 22/02/2017 Thay thế: 28/2012/QĐ-UBND · 18/07/2012
Bình Thuận Ban hành 17/03/2010 Hiệu lực 17/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời gian thực hiện dự án đầu tư, Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm:

a) Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án (trong đó nêu giải trình lý do điều chỉnh, những thay đổi so với dự án đang triển khai);

b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư;

c) Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);

d) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh dự án.

3. Các dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh

a) Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thực, thời hạn;

b) Các dự án đầu tư trong nước sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

b) Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư.

4. Đối với các dự án có xây dựng công trình, thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.