vanban.org

Điều 27. Chế độ thông tin báo cáo của Sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và Nhà đầu tư. — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/03/2017 Thay thế: 07/2017/QĐ-UBND · 22/02/2017 Thay thế: 28/2012/QĐ-UBND · 18/07/2012
Bình Thuận Ban hành 17/03/2010 Hiệu lực 17/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Chế độ thông tin báo cáo của Sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và Nhà đầu tư.

1. Hàng quý (cuối quý), các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao nêu tại quy định này có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình xử lý, giải quyết của ngành, địa phương liên quan đến từng khâu công việc; đồng thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện đầu tư dự án cho UBND tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư;

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án (theo biểu mẫu quy định) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở chuyên ngành, đồng gửi cho UBND các huyện, thành phố và thị xã nơi thực hiện dự án theo định kỳ một quý một lần (vào cuối quý) kể từ ngày có văn bản chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của UBND tỉnh đến khi đưa dự án vào hoạt động.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, hàng quý tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư; tình hình và tiến độ triển khai đầu tư của các dự án; tập hợp báo cáo chuyên đề từng lĩnh vực, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; hướng xử lý các dự án chậm triển khai; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh; đồng thời có gửi cho các ngành liên quan, UBND huyện, thành phố và thị xã biết để phối hợp quản lý.