vanban.org

Điều 10. Thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư. — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/03/2017 Thay thế: 07/2017/QĐ-UBND · 22/02/2017 Thay thế: 28/2012/QĐ-UBND · 18/07/2012
Bình Thuận Ban hành 17/03/2010 Hiệu lực 17/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

1. UBND tỉnh thu hồi giấy chứng nhận đầu tư dự án nếu Nhà đầu tư vi phạm một trong những trường hợp sau nhưng không giải trình được việc vi phạm do nguyên nhân khách quan:

Điểm a Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 28/2012/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/07/2012. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư không triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng các hạng mục công trình dự án hoặc tiến độ triển khai dự án chậm quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư, trừ trường hợp được tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

c) Nhà đầu tư triển khai thực hiện không đúng theo giấy phép đầu tư.

d) Nhà đầu tư có văn bản xin không tiếp tục thực hiện dự án;

e) Nhà đầu tư không thực hiện ký cam kết đầu tư;

f) Nhà đầu tư không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;

h) Nhà đầu tư vi phạm các nội dung theo quy định phải thu hồi đất tại Điều 38 Luật Đất đai năm 2003;

i) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Đồng thời với việc thu hồi nêu tại khoản 1 điều này, UBND tỉnh thu hồi quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đối với các dự án sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND Tỉnh thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND Tỉnh thu hồi quyết định giao đất, cho thuê đất.