vanban.org

Điều 4. Cấp giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/03/2017 Thay thế: 07/2017/QĐ-UBND · 22/02/2017 Thay thế: 28/2012/QĐ-UBND · 18/07/2012
Bình Thuận Ban hành 17/03/2010 Hiệu lực 17/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Phân loại dự án

a) Dự án không phải đăng ký đầu tư

- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

- Trong trường hợp Nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

b) Dự án phải đăng ký đầu tư

- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c) Dự án phải thẩm tra đầu tư

- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên;

- Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (không quy định vốn).

2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư

2.1. Đối với dự án đăng ký đầu tư, bao gồm

a) Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (nếu là cá nhân); Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các văn bản tương đương khác của các tổ chức (nếu là doanh nghiệp);

c) Bản đồ vị trí đất (xác định rõ hiện trạng, tứ cận, các mốc ranh giới khu đất theo hệ tọa độ VN 2000, múi chiếu 3o, khu vực Bình Thuận);

e) Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, ngoài các nội dung theo quy định còn phải kèm theo hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định tại điều 54,55 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

2.2. Đối với dự án thẩm tra đầu tư, bao gồm

a) Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (nếu là cá nhân); Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các văn bản tương đương khác của các tổ chức (nếu là doanh nghiệp);

c) Bản đồ vị trí đất (xác định rõ hiện trạng, tứ cận, các mốc ranh giới khu đất theo hệ tọa độ VN 2000, múi chiếu 3o, khu vực Bình Thuận);

d) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

e) Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

f) Bản vẽ bố trí tổng mặt bằng dự án tỷ lệ 1/2000, (đối với các dự án có xây dựng);

g) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

h)  Bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền đối với các dự án theo quy định phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư;

i) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

2.3. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Điểm 2-4 Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 28/2012/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/07/2012. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2.5. Thủ tục đầu tư đối với các dự án có xây dựng công trình, thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng; dự án  nhà ở, khu đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp của Nhà đầu tư trong nước được áp dụng theo Điều 4 Thông tư liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2.6. Thời gian lập hồ sơ: 3 - 6 tháng (tùy thuộc quy mô dự án). Quá thời hạn trên, chủ trương cho lập hồ sơ dự án không còn hiệu lực.

3. Quy trình và thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư

a) Đối với dự án đầu tư thuộc diện đăng ký đầu tư hoặc không đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư, nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư.

b) Đối với dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi lấy ý kiến thẩm tra bằng văn bản các cơ quan liên quan về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình, thời hạn lấy ý kiến 12 ngày làm việc. Nếu hồ sơ dự án đầu tư không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Các Sở, ngành và địa phương được lấy ý kiến về nội dung hồ sơ dự án đầu tư phải có văn bản trả lời đúng thời gian quy định. Qúa thời hạn mà không có ý kiến thì xem như thống nhất và chịu trách nhiệm về việc này.

c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ dự án hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết rõ lý do.

d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo lý do không cấp giấy chứng nhận đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư biết.