vanban.org

Điều 38. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ giải quyết các yêu cầu về hộ tịch — Quyết định 13/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/12/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 27/11/2009 Hiệu lực 07/12/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2009/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ giải quyết các yêu cầu về hộ tịch

1. Khi đăng ký hộ tịch, nếu công chức Phòng Tư pháp (hoặc bộ phận tiếp nhận) không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu người nộp hồ sơ xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra:

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu giải quyết hồ sơ về hộ tịch để xác định về cá nhân người đó.

- Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

2. Trường hợp người có yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp lại bản chính giấy khai sinh; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến UBND huyện - thị xã, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền.