Điều 6. Điều kiện và mức bồi thường thiệt hại về đất ở :
1. Người sử dụng đất được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở khi có một trong các giấy tờ sau :
1.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (trừ Quốc lộ 1A, 14B và hành lang bảo vệ công trình theo quy định của Nhà nước), UBND thành phố Đà Nẵng cấp đúng quy định của pháp luật được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không quá hạn mức. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 08/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 : 60% giá trị thiệt hại.
1.2. Quyết định giao đất, cấp đất do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), Cơ quan quản lý nhà đất – Xây dựng được ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) cấp theo đúng quy định của pháp luật từ trước ngày 15/10/1993 được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong quyết định giao đất, cấp đất. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
1.3. Quyết định giao đất do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ); UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), cấp từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong quyết định giao đất. Phần diện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) chưa nộp tiền sử dụng đất được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
1.4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo đúng quy định của pháp luật do UBND tỉnh QN-ĐN, UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
1.5. Trích lục nghiệp chủ nhà ở, sổ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là Nghiệp chủ nhà ở) cấp từ ngày 31/12/1996 trở về trước được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích nền nhà đã ghi trong sổ nghiệp chủ. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng đất ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993: 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 : 60% giá trị thiệt hại.
1.6. Giấy tờ chứng minh đã đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận được bồi thường thiệt hại về đất ở nhưng không quá hạn mức.
1.7. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế theo pháp luật quy định của người để lại thừa kế có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế nhưng không quá hạn mức. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
- Từ ngày 15/10/1993 trở về sau : 60% giá trị thiệt hại nhưng tổng diện tích đất ở được bồi thường và hỗ trợ cho tất cả những người thụ hưởng thừa kế không quá 2 lần hạn mức.
1.8. Giấy tờ cho, tặng đất ở trước ngày 8/01/1988 của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, có xác nhận của UBND phường, xã tại thời điểm cho, tặng hoặc xác nhận lại được bồi thường thiệt hại về đất theo diện tích ghi trong giấy tờ cho, tặng nhưng không quá hạn mức.
1.9. Quyết định giao đất của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, CNV làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 trên cơ sở Quyết định giao đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở tập thể cho CBCNV được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong quyết định. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
1.10. Có một trong những giấy tờ gốc về nhà ở, đất ở do chế độ cũ cấp mà chủ hộ sử dụng ổn định liên tục từ trước đến nay, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng hoặc do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tại địa điểm thu hồi đất thì được coi là giấy tờ hợp lệ để xét bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đang sử dụng nhưng không quá hạn mức, bao gồm :
- Bằng khoán điền thổ.
- Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, sơ đồ phân chiết thửa, văn tự đoạn mãi nhà ở, đất ở đã thị thực, trước bạ tại Nha Thuế vụ.
- Giấy tờ mua bán, sang nhượng nhà ở, đất ở có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền địa phương đương thời các cấp xác nhận.
- Đơn xin thuê đất ở, giấy chứng nhận đất ở, giấy phép xây dựng nhà ở của chế độ cũ được các cấp chính quyền đương thời xác nhận.
- Giấy phép xây dựng do Ty điền địa cấp.
1.11. Giấy tờ chuyển nhượng nhà ở từ trước ngày 8/01/1988 gắn liền với quyền sử dụng đất của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất hoặc của người có nguồn gốc sử dụng ổn định liên tục, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác nhận lại, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức.
1.12. Hợp đồng chuyển dịch bất động sản lập tại cơ quan công chứng Nhà nước đã nộp lệ phí trước bạ; giấy tờ chuyển nhượng đất ở của người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước thời điểm công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.
1.13. Đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 8/01/1988 (đối với đất đô thị) và trước ngày 31/5/1990 (đối với đất nông thôn hoặc vùng mới đô thị hóa) được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép, không tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ đã xác nhận tại thời điểm nhưng không quá hạn mức.
1.14. Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán thanh lý, hóa giá nhà, giao quản lý sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 của các cơ quan, đơn vị quân đội ; Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, các Tổng cục, Học viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh QN-ĐN (cũ) và các cấp tương đương được bồi thường thiệt hại về đất theo diện tích ghi trong quyết định nhưng không quá hạn mức. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
2. Người sử dụng đất được bồi thường 80% giá trị thiệt hại về đất ở khi có một trong các giấy tờ sau :
2.1. Trường hợp được UBND phường, xã bố trí đất ở hoặc xác nhận chứng chuyển cấp có thẩm quyền giao đất, cấp đất ở từ ngày 8 tháng 01 năm 1988 (đối với đất đô thị) và từ ngày 31/5/1990 (đối với đất nông thôn hoặc vùng mới đô thị hóa) đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ đã xác nhận tại thời điểm nhưng không quá 50% hạn mức đất ở. Phần diện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
2.2. Trường hợp chuyển nhượng đất ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10.1993 của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc:
a- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng, trong giấy tờ có ghi rõ diện tích chuyển nhượng, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức.
b- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm nhưng trong giấy tờ không ghi rõ diện tích chuyển nhượng, được bồi thường về đất ở nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
c- UBND phường, xã xác nhận lại, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 50% hạn mức đất ở.
Phần diện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) tại các tiết a, b, c, điểm 2.2, nêu trên, nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
2.3. Trường hợp cho, tặng đất ở của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 :
a- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm cho, tặng được bồi thường thiệt hại về đất theo diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức đất ở.
b- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm cho, tặng nhưng trong giấy tờ không ghi rõ diện tích, được bồi thường thiệt hại về đất ở nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
c- UBND phường, xã xác nhận lại, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ cho, tặng nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
Phần diện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) tại các tiết a, b, c, điểm 2.3. nêu trên, nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
3. Người sử dụng đất được bồi thường hoặc hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại về đất ở khi có một trong các giấy tờ sau :
3.1. Đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng không phải nộp tiền sử dụng đất, không dùng vào mục đích làm nhà ở nhưng các tổ chức này tự phân chia cho cá nhân, hộ gia đình để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, có hộ khẩu thường trú tại địa điểm thu hồi đất thì được bồi thường thiệt hại về đất ở.
3.2. Đang sử dụng nhà ở do các cơ quan, đơn vị xây dựng khu tập thể để bố trí cho CBCNV trên diện tích đất được UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) giao đất trước ngày 15/10/1993, có hộ khẩu thường trú tại địa điểm thu hồi đất, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã bố trí.
3.3. Đang sử dụng nhà ở nguyên trước đây là nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do các cơ quan, đơn vị tự bố trí vào ở trước ngày 15/10/1993; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ thu hồi đất được hỗ trợ thiệt hại về đất ở.
3.4. Sử dụng đất có giấy tờ cho, tặng đất để làm nhà ở từ ngày 08/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 mà người cho, tặng không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác nhận lại, được hỗ trợ giá trị thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong giấy tờ cho, tặng.
3.5. Sử dụng đất có giấy tờ cho, tặng đất để làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 (người được cho, tặng phải đủ 18 tuổi trở lên), người cho, tặng có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác nhận lại được hỗ trợ giá trị thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong giấy tờ cho, tặng.
3.6. Sử dụng đất do chuyển nhượng đất để làm nhà ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 của người không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác nhận lại, được hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong giấy tờ chuyển nhượng.
3.7. Sử dụng đất do chuyển nhượng đất để làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau của người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng trước ngày 01/01/1997 được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ chuyển nhượng.
3.8. Sử dụng đất do tự khai phá đất để làm nhà ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993, UBND phường, xã xác nhận lại, được hỗ trợ thiệt hại về đất ở.
3.9. Người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nếu không được bố trí thuê lại nhà ở nơi khác, được hỗ trợ thiệt hại về đất ở nền nhà và đất trống trong khuôn viên theo thực tế đang sử dụng. Mức bồi thường thiệt hại về đất tính cho một hộ tối thiểu không dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Diện tích được bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại quy định tại các điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 và 3.9 nêu trên không quá 50% hạn mức.
3.10. Sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở theo đúng quy định của Pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 mà chưa nộp tiền sử dụng đất được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong quyết định giao đất.
3.11. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh tại thời điểm sử dụng đất, được UBND phường, xã xác nhận lại được quy định tại điểm 1.8, 1.11, khoản 1 ; tiết c, điểm 2.2, tiết c, điểm 2.3, khoản 2 ; điểm 3.4, 3.5, 3.6, 3.8, khoản 3, điều 6, chủ hộ phải cung cấp một trong các giấy tờ sau đây để Hội đồng giải phóng mặt bằng thẩm tra, xác minh thời điểm sử dụng đất, xác định mức bồi thường thiệt hại ;
- Biên lai thu thuế nhà đất của cơ quan thuế, chính quyền địa phương phù hợp với hồ sơ, thời điểm người sử dụng đất.
- Bản sao hộ khẩu ghi rõ thời gian chuyển đến sử dụng nhà ở, đất ở ;
- Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở ;
- Biên bản của chính quyền địa phương họp lấy ý kiến công khai tại tập thể nhân dân nơi cư trú, có đại diện UBND , cán bộ địa chính - nhà đất, cán bộ tư pháp, công an khu vực, Mặt trận, đoàn thể phường, xã tham gia.
4. Điều kiện và mức bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại một số trường hợp cụ thể khác :
4.1. Đối với nhà hóa giá, nhà mua theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ :
a- Trường hợp mua nhà hóa giá mà giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền sử dụng đất thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở theo diện tích thể hiện trong hồ sơ bán nhà ;
b- Trường hợp mua nhà hóa giá chưa tính tiền hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền sử dụng đất thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở đối với phần diện tích nền nhà hóa giá. Nếu có diện tích đất trống trong khuôn viên thì được bồi thường thiệt hại theo từng thời điểm hóa giá nhà nhưng tổng diện tích đất được bồi thường và hỗ trợ (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không quá hạn mức.
c- Trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP và đăng ký trả tiền trong nhiều năm ; hiện chưa thực hiện xong nghĩa vụ nộp tiền thì được bồi thường 100% phần giá trị nhà và đất theo tỷ lệ số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước ; phần tỷ lệ nhà và đất chưa nộp tiền được hỗ trợ 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà.
4.2. Đối với nhà mua thanh lý trước ngày 15/10/1993 :
Người mua thanh lý nhà ở tập thể, nhà xưởng, nhà kho để làm nhà ở do cơ quan, đơn vị xây dựng từ nguồn vốn tự có thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở đối với phần diện tích nền nhà thanh lý. Nếu có diện tích đất trống trong khuôn viên thì được hỗ trợ thiệt hại 60% giá trị thiệt hại nhưng tổng diện tích đất được bồi thường (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không vượt quá 50% hạn mức đất ở.
Mức bồi thường và hỗ trợ thiệt hại về đất đối với trường hợp này tối thiểu không dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/1 hộ.
4.3. Đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ cùng sử dụng :
Trường hợp nhà nhiều tầng, do nhiều hộ cùng sử dụng thì hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng từng tầng vận dụng quy định tại Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 và Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ như sau :
a- Đối với giá trị sử dụng về nhà ở :
- Tầng 1 áp dụng hệ số 1,0
- Tầng 2 áp dụng hệ số 0,8
- Tầng 3 áp dụng hệ số 0,7
- Tầng 4 áp dụng hệ số 0,6
- Tầng 5 áp dụng hệ số 0,5
- Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,4
b- Đối với giá trị sử dụng về đất :
| Nhà | Hệ số các tầng | |||||
| Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên | |
| 2 tầng | 0,7 | 0,3 | ||||
| 3 tầng | 0,7 | 0,2 | 0,1 | |||
| 4 tầng | 0,7 | 0,15 | 0,1 | 0,05 | ||
| 5 tầng trở lên | 0,7 | 0,15 | 0,08 | 0,05 | 0,02 | 0,00 |
4.4. Trường hợp chuyển nhượng, cho, tặng đất để làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 trở đi của người không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được hỗ trợ thiệt hại theo giá đất nông nghiệp theo diện tích ghi trong giấy tờ.
4.5. Trường hợp chuyển nhượng, cho tặng đất khuôn viên để làm nhà ở từ ngày 1/01/1997 trở đi của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất nhưng chưa hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật được bồi thường thiệt hại theo giá đất khuôn viên theo diện tích ghi trong giấy tờ.
4.6. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế của người để lại thừa kế không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, được bồi thuờng và hỗ trợ thiệt hại về đất ở như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 được bồi thuờng 100% giá trị thiệt hại theo diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế nhưng không quá hạn mức ; phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức (nếu có) được hỗ trợ 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước 15/10/1993 bồi thường theo giá trị đất ở của người để lại thừa kế theo diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế nhưng không quá hạn mức; phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức (nếu có) được hỗ trợ 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau, được bồi thường hoặc hỗ trợ theo giá trị đất ở của người để lại thừa kế. Trường hợp người để lại thừa kế sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì việc bồi thường và hỗ trợ cho tất cả những người thụ hưởng thừa kế không quá 2 lần hạn mức.
4.7. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết ly hôn, tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp, tranh chấp đất ở hoặc Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong Bản án, Quyết định nhưng không quá hạn mức. Giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tùy theo thời gian sử dụng đất cụ thể như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 được bồi thường 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
4.8. Trường hợp người bị thu hồi đất có đăng ký tên trong sổ mục kê và sơ đồ thửa tại UBND xã theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993; trong đó có phần đất thổ cư, trước khi bồi thường thiệt hại về đất ở, Hội đồng giải phóng mặt bằng phải thẩm tra lại thời điểm sử dụng đất, giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất của các hộ để xác định mức bồi thường, hợ trợ thiệt hại về đất theo quy định nhưng không quá hạn mức cho diện tích đất bị thu hồi, cụ thể :
- Sử dụng trước ngày 31/5/1990 được bồi thường 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 31/5/1990 đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
5. Phần diện tích đất khuôn viên còn lại của người bị thu hồi đất, (ngoài phần diện tích đất đã bồi thường hoặc hỗ trợ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, điều 6) được bồi thường theo giá đất khuôn viên.