Điều 11. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường thiệt hại :
1. Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất :
1.1. Diện tích đất ở trong hạn mức bị thu hồi bồi thường theo giá đất ở ;
1.2. Diện tích đất còn lại bồi thường theo giá đất khuôn viên theo quy định tại khoản 2 điều 9 Bản quy định này ;
2. Trường hợp chỉ thu hồi một phần không thu hồi hết đất của chủ sử dụng thì áp dụng như sau :
2.1. Trường hợp tổng diện tích đất sử dụng bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức đất ở quy định cho từng địa phương thì được bồi thường theo giá đất ở cho diện tích đất bị thu hồi đã quy định cho từng trường hợp cụ thể ở điều 6 bản quy định này.
2.2. Trường hợp tổng diện tích đất sử dụng lớn hơn hạn mức đất theo quy định thì phương pháp tính bồi thường như sau :
a- Căn cứ theo biên bản tự chọn vị trí đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ để đền bù diện tích đất ở và đất khuôn viên.
b- Áp dụng công thức để bồi thường theo giá đất ở cho phần diện tích đất bị thu hồi nếu chưa có biên bản tự chọn vị trí để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở như sau :
| Diện tích đất bồi thường theo giá đất ở | = | Diện tích đất thu hồi | ´ | Hạn mức đất ở quy định cho từng khu vực |
| Tổng diện tích đất đang sử dụng |
- Phần diện tích đất còn lại bồi thường theo giá đất khuôn viên quy định tại khoản 2 điều 9 bản quy định này.