vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021
Quảng Nam Ban hành 24/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý tỉnh Quảng Nam · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc, trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 12/2019/QĐ-UBND
10/08/202112/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam · 05/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm

1. Về trình độ

a) Có trình độ đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm được bổ nhiệm.

Đối với nhân sự sinh từ ngày 01/01/1976 trở về sau khi bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước phải đạt trình độ đại học chuyên môn hệ chính quy, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh bổ nhiệm;rường hợp có bằng đại học hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín và có triển vọng phát triển tốt thì do cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét, quyết định.

b) Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

c) Đã được bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên trở lên.

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý tương đương với chức danh bổ nhiệm.

đ) Ngoài tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, d của Khoản này, nếu Bộ, ngành Trung ương có quy định về tiêu chuẩn chức danh cao hơn so với quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của Bộ, ngành Trung ương.

2. Về năng lực và uy tín

a) Có tư duy đổi mới và phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc.

b) Am hiểu tình hình địa phương để tham mưu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.

c) Có khả năng tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác được phân công và đề xuất các giải pháp, biện pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch đó.

d) Có năng lực quản lý, điều hành; có khả năng tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể; được tập thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.

3. Về kinh nghiệm công tác

a) Công chức, viên chức được bổ nhiệm vào chức vụ cấp trưởng phải có thời gian từ đủ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên đảm nhiệm chức vụ cấp phó hoặc tương đương.

b) Công chức, viên chức được bổ nhiệm chức vụ cấp phó phải có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn từ đủ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên kể từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.