vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021
Quảng Nam Ban hành 24/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý tỉnh Quảng Nam · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc, trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 12/2019/QĐ-UBND
10/08/202112/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam · 05/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại

1. Trước khi hết thời hạn bổ nhiệm 90 ngày (tính theo ngày quyết định bổ nhiệm trước đó có hiệu lực thi hành), bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc trình cấp có thẩm quyền tiến hành quy trình xem xét, bổ nhiệm lại.

2. Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức, viên chức; lãnh đạo cơ quan chủ động thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.

4. Tập thể cán bộ chủ chốt trong cơ quan tham gia ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm (bằng phiếu kín) đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại (thành phần cán bộ chủ chốt được nêu tại bước 4 ở khoản 2 Điều 9 Quy định này).

5. Người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức, viên chức nhận xét, đánh giá và đề xuất ý kiến có bổ nhiệm lại hay không.

6. Tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, bỏ phiếu kín quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ. Công chức, viên chức được trên 50% số người được triệu tập ở các hội nghị đồng ý thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định.