vanban.org

Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2019 Thay thế: 12/2019/QĐ-UBND · 24/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/QĐ-UBND · 06/06/2018
Quảng Nam Ban hành 16/05/2013 Hiệu lực 26/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý tỉnh Quảng Nam · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc, trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam · 08/2013/QĐ-UBND
10/08/201912/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/06/201805/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 26/05/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/08/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Lê Phước Thanh

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08 /2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

_________________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức danh công chức lãnh đạo: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành (sau đây gọi chung là Sở) và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Vị trí, chức trách

1. Trưởng phòng và tương đương là công chức lãnh đạo, chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Phòng, để tham mưu giúp Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.

2. Phó Trưởng phòng và tương đương là công chức lãnh đạo, giúp Trưởng phòng phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực chuyên môn do Trưởng Phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện về một số nhiệm vụ cụ thể khi Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện giao trực tiếp.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn

1. Công chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện phải bảo đảm các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh được quy định tại Quy định này.

2. Tiêu chuẩn nêu tại Quy định này là căn cứ để Thủ trưởng các Sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện áp dụng cụ thể tại cơ quan, đơn vị khi thực hiện công tác nhận xét, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức.

Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 4. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1. Có tinh thần yêu nước, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện có kết quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; luôn nêu gương trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

2. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; trung thực, thẳng thắn; không tham nhũng, lãng phí và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật; gắn bó mật thiết với nhân dân và được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm;

3. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cơ hội chủ nghĩa;

4. Phong cách làm việc khoa học, dân chủ, bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng;

5. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan; có uy tín, được tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm; chấp hành đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ quan.

Điều 5. Hiểu biết

1. Hiểu biết về tình hình chính trị và kinh tế-xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành, địa phương;

2. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công tác chuyên môn được giao và các lĩnh vực khác có liên quan;

3. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác chuyên môn được phân công phụ trách;

4. Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực công tác được giao.

Điều 6. Về năng lực

1. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

2. Nắm vững và vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào các lĩnh vực công tác được giao;

3. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế-kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực công tác được giao, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của cơ quan, địa phương;

4. Có năng lực quản lý, điều hành hoạt động chung của đơn vị và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao;

5. Có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Các điều kiện khác

1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện thì phải nằm trong diện quy hoạch dự nguồn của chức danh bổ nhiệm (trừ nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến);

2. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

3. Đảm bảo tiêu chuẩn chính trị (lịch sử chính trị và chính trị hiện nay) theo quy định hiện hành.

4. Phải được cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị tín nhiệm;

5. Có sức khoẻ để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Chương III TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA TỪNG CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với Trưởng phòng và tương đương

a) Tốt nghiệp đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên.

Đối với công chức sinh sau năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu phải tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ chính quy và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín, có triển vọng phát triển tốt thì do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ có liên quan.”

“c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngàỵ 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.”

“d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với Phó Trưởng phòng và tương đương

“a) Tốt nghiệp đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên.

Đối với công chức sinh sau năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu phải tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ chính quy và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín, có triển vọng phát triển tốt thì do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ có liên quan.”

“c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công ngljệy v thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngàỵ 11 thángx \ 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ nặpl’|§ỊỊ sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.”

“d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Điều 10

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 05/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/06/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quy định này tổ chức thực hiện về công tác cán bộ nói chung và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương nói riêng tại cơ quan, đơn vị mình.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan áp dụng trong từng trường hợp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức lãnh đạo: Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị mình.

Điều 12. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân nhân tỉnh (qua Sở Nội vụ tỉnh) để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều