vanban.org

Điều 10. Hồ sơ bổ nhiệm — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021
Quảng Nam Ban hành 24/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý tỉnh Quảng Nam · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc, trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 12/2019/QĐ-UBND
10/08/202112/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam · 05/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ bổ nhiệm

1. Tờ trình về việc bổ nhiệm công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, đơn vị (gồm cả đơn vị trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện) hoặc tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy xin chủ trương bổ nhiệm (đối với cấp huyện).

2. Sơ yếu lý lịch theo Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (gọi tắt là Mẫu 2C-BNV/2008)

3. Các bản chụp có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước; các văn bản khác về kê khai tài sản, bổ sung và tường trình chi tiết các nội dung hồ sơ công chức, viên chức theo các quy định hiện hành của pháp luật.

4. Bản tự nhận xét, đánh giá, phân loại của người dự kiến được bổ nhiệm và ý kiến nhận xét, đánh giá của thủ trưởng cơ quan ba năm gần nhất trước thời gian bổ nhiệm (nếu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với cấp trưởng, ý kiến nhận xét, đánh giá do tập thể lãnh đạo cơ quan thực hiện).

5. Ý kiến nhận xét bằng văn bản của cấp uỷ cơ quan nơi công chức, viên chức công tác.

6. Bản nhận xét của đại diện cấp uỷ hoặc chính quyền cơ sở nơi công chức, viên chức cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật của công chức, viên chức và gia đình tại nơi cư trú.

7. Biên bản tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc phiếu giới thiệu.

8. Giấy khám sức khỏe tại thời điểm lập hồ sơ bổ nhiệm.

9. Các thông báo của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (đối với cấp huyện).

10. Kết luận thẩm tra về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền.