vanban.org

Điều 17. Từ chức — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021
Quảng Nam Ban hành 24/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý tỉnh Quảng Nam · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc, trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 12/2019/QĐ-UBND
10/08/202112/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam · 05/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Từ chức

1. Việc từ chức đối với công chức, hoặc thôi giữ chức vụ quản lý đối với viên chức (gọi tắt là từ chức) được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Công chức, viên chức tự nguyện, chủ động xin từ chức để chuyển giao vị trí quản lý.

b) Bản thân nhận thấy không đủ sức khỏe, hoặc năng lực hạn chế, hoặc không đủ uy tín để quản lý, điều hành cơ quan hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, hoặc nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan mình hoặc của cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình.

c) Có nguyện vọng xin từ chức vì các lý do cá nhân khác.

2. Quy trình xem xét từ chức:

a) Đối với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: Cá nhân có đơn xin từ chức trình bày lý do, nguyện vọng gửi Giám đốc sở (qua phòng Tổ chức cán bộ). Sau khi gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với công chức, viên chức có đơn xin từ chức, Giám đốc Sở thông qua Đảng ủy (nơi có Đảng ủy) hoặc chi ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan thảo luận, xem xét. Sau khi thống nhất, Giám đốc Sở (hoặc cơ quan có thẩm quyền) ban hành quyết định cho từ chức.

b) Đối với cấp huyện: Cá nhân có đơn xin từ chức trình bày lý do, nguyện vọng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ). Sau khi gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với công chức, viên chức có đơn xin từ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao đổi với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, có tờ trình, trình Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy xem xét cho chủ trương. Sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho từ chức.

3. Hồ sơ từ chức:

a) Đơn xin từ chức.

b) Biên bản họp giữa Đảng ủy hoặc Chi ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan (đối với Sở, Ban, ngành) hoặc thông báo của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (đối với cấp huyện).

c) Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (đối với cấp huyện).