vanban.org

Điều 8. Quản lý vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 21/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Đắk Lắk Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2017/QĐ-UBND
01/08/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/201825/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. UBND cấp huyện là chủ sở hữu cơ sở xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm:

a) Cơ sở xử lý CTR sinh hoạt  do mình làm chủ đầu tư, được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;

b) Nhận chuyển giao từ các chủ đầu tư khác, khi dự án đã kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.

2. Chủ sở hữu cơ sở xử lý CTR sinh hoạt nêu tại Khoản 1, Điều này, lựa chọn chủ xử lý CTR sinh hoạt có đủ năng lực hoạt động thông qua các hình thức đấu thầu, đặt hàng theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ, về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

3. Đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách, việc quản lý, vận hành thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 20, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.