vanban.org

Điều 14. Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 21/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Đắk Lắk Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2017/QĐ-UBND
01/08/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/201825/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng chủ trì lập phương án giá, theo Điểm a, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

2. Đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình thẩm định, phê duyệt phương án giá trong phạm vi dự án do mình đầu tư và khai thác, theo Điểm b, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

3. Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án giá dịch vụ xử lý CTR sinh hoạt nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này. Giá dịch vụ xử lý CTR sinh hoạt được xác định theo nguyên tắc và phương pháp định giá quy định tại Khoản 2, Điều 25; Khoản 1 Điều, 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

4. Giá dịch vụ xử lý CTR sinh hoạt được UBND tỉnh phê duyệt là căn cứ để UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng dịch vụ xử lý CTR sinh hoạt.