vanban.org

Điều 11. Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 21/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Đắk Lắk Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2017/QĐ-UBND
01/08/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/201825/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTR sinh hoạt phát sinh từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nơi công cộng bao gồm các nguồn thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt trong vùng dịch vụ, ngân sách được phân bổ hàng năm của địa phương và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Chí phí dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt chi trả từ nguồn ngân sách địa phương được xác định theo kết quả phê duyệt dự toán chi phí hàng năm được UBND cấp huyện giao.