vanban.org

Điều 12. Thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 21/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Đắk Lắk Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2017/QĐ-UBND
01/08/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/201825/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trụ sở, nhà, công trình cư trú trong vùng được cung cấp dịch vụ vệ sinh (thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt từ điểm tập kết đến địa điểm xử lý), có trách nhiệm trả tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt hàng tháng theo giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt do UBND tỉnh ban hành.

2. Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt từ trụ sở các tổ chức; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ giữa chủ phát sinh và chủ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt.

3. Đơn vị vệ sinh môi trường (chủ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt) thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt hàng tháng trong vùng được UBND cấp huyện giao cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường, theo Khoản 1, Khoản 2 Điều này.