vanban.org

Điều 13. Dự toán chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 21/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Đắk Lắk Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2017/QĐ-UBND
01/08/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/201825/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Dự toán chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện tổ chức lập dự toán chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt trong Quý IV của năm trước kế hoạch. Chi phí thuê tư vấn lập dự toán chi phí dịch vụ công ích (nếu có) thuộc chi phí khác trong dự toán chi phí dịch vụ.  

Khoản 2 Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 25/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 04/10/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ