vanban.org

Điều 23. Các biện pháp bảo đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Tây Ninh Ban hành 10/02/2015 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2015/QĐ-UBND
31/08/201724/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các biện pháp bảo đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng nghị quyết, quyết định, chỉ thị phải rà soát, hệ thống, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí biên chế phù hợp cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị.

Căn cứ vào nhu cầu thực tế, cơ quan rà soát văn bản có trách nhiệm xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản là những người có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực văn bản được rà soát. Số lượng cộng tác viên do cơ quan rà soát văn bản quyết định.

2. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo hướng dẫn của cơ quan tài chính.