vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản căn cứ tình hình kinh tế - xã hội — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Tây Ninh Ban hành 10/02/2015 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2015/QĐ-UBND
31/08/201724/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản căn cứ tình hình kinh tế - xã hội

1. Phân công người rà soát văn bản

Tương tự như việc rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo căn cứ pháp lý, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã phân công người rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị ngay khi tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị có sự thay đổi đến mức làm cho nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị không còn phù hợp.

2. Tiến hành rà soát văn bản

a) Người rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội xác định nghị quyết, quyết định, chỉ thị có đối tượng, phạm vi điều chỉnh liên quan đến sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để rà soát;

b) Căn cứ vào đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát, người rà soát văn bản tiến hành tập hợp các thông tin, tài liệu, văn bản khác là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BTP;

c) Xem xét, đối chiếu nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với các thông tin, tài liệu văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để xác định nội dung không còn phù hợp của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát.

3. Lập phiếu rà soát

Người rà soát phải lập phiếu rà soát văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy chế này.

4. Lập hồ sơ rà soát văn bản

Thực hiện tương tự như việc lập hồ sơ rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị quy định tại khoản 6 Điều 12 Quy chế này nhưng thay quy định “Văn bản là căn cứ để rà soát” bằng “Tài liệu, văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội”.

5. Việc lấy ý kiến cơ quan Tư pháp thực hiện tương tự như khoản 7 Điều 12 Quy chế này.

6. Xử lý kết quả rà soát căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội thực hiện tương tự như quy định tại Điều 13 Quy chế này.