vanban.org

Điều 10. Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Tây Ninh Ban hành 10/02/2015 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2015/QĐ-UBND
31/08/201724/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý

1. Rà soát hiệu lực của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát bao gồm xác định rõ các trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị còn hiệu lực, hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ.

Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được xác định hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát;

b) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính HĐND, UBND đã ban hành văn bản đó;

c) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị không còn đối tượng điều chỉnh.

2. Rà soát phần căn cứ ban hành Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát

a) Xác định các văn bản thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản là căn cứ ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát;

b) Xác định các văn bản khác mới được ban hành có quy định liên quan đến quy định của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát.

3. Rà soát về thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát

Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát, bao gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

4. Rà soát phần nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát có nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định là căn cứ pháp lý để rà soát.