Điều 12. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
1. Xác định văn bản được rà soát: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã có trách nhiệm xác định nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát ngay sau khi văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản đó được ban hành.
2. Xem xét đánh giá phần căn cứ ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.
3. Xem xét, xác định hiệu lực của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát
a) Căn cứ vào các trường hợp hết hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này, xác định toàn bộ hoặc một phần nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát hết hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực.
Trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do không còn đối tượng điều chỉnh thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản đó;
b) Văn bản được xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp công bố bằng quyết định hành chính (Quyết định của Chủ tịch UBND).
4. Xem xét, đánh giá về thẩm quyền ban hành và nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát.
Văn bản được xác định còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản còn hiệu lực một phần) được tiếp tục rà soát về thẩm quyền ban hành và nội dung của văn bản.
a) Xem xét, đánh giá về thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. Người rà soát văn bản xem xét sự phù hợp về thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát (thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung) với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
b) Xem xét, đánh giá về nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. Người rà soát văn bản tiến hành xem xét, xác định những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.
5. Lập phiếu rà soát văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
Phiếu rà soát cũng được lập trong trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.
6. Lập hồ sơ rà soát văn bản
Người rà soát văn bản lập hồ sơ rà soát văn bản trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, xử lý kết quả rà soát văn bản gồm:
a) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát;
b) Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
c) Phiếu rà soát văn bản;
d) Báo cáo kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị chuyên môn trình thủ trưởng cơ quan rà soát, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của các nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
đ) Văn bản của cơ quan rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản.
7. Lấy ý kiến cơ quan Tư pháp về kết quả rà soát văn bản
a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của cơ quan Tư pháp cùng cấp, công chức Tư pháp – hộ tịch cùng cấp;
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp – hộ tịch về kết quả rà soát, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký báo cáo kết quả rà soát.