Điều 13. Xử lý kết quả rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
Báo cáo kết quả rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị cũng được gửi cho cơ quan Tư pháp cùng cấp, công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã cùng cấp để theo dõi, tổng hợp.
Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp – hộ tịch lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
2. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng văn bản để đình chỉ thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát hoặc ban hành nghị quyết mới của HĐND, quyết định, chỉ thị mới của UBND theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.
Trường hợp ban hành văn bản đình chỉ việc thi hành hoặc văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần nghị quyết, quyết định, chỉ thị thì cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định hành chính trình HĐND, UBND xem xét, ban hành.
3. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.
a) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được công bố chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm;
b) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hàng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong một năm dương lịch (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).
Trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì UBND các cấp đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố;
c) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ lý do hết hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực.
Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực một phần đưa vào danh mục công bố phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung quy định hết hiệu lực;
d) Danh mục nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
4. Thời hạn xử lý văn bản hoặc kiến nghị xử lý văn bản được rà soát
a) Đối với quyết định, chỉ thị
Việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định, chỉ thị được rà soát phải được UBND thực hiện để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
b) Đối với nghị quyết
Việc xử lý kết quả rà soát phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND.