vanban.org

Điều 9. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 118/2009/ QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2015 Thay thế: 858/2014/QĐ-UBND · 26/12/2014
Bắc Giang Ban hành 06/11/2009 Hiệu lực 16/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 118/2009/ QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 118/2009/ QĐ-UBND
05/01/2015858/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 118/2009/ QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đơn xin giao đất để làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất (theo mẫu số 1a).

2. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân xã về việc xin giao đất làm nhà ở cho nhân dân (theo mẫu số 2a) kèm theo danh sách các hộ có đủ điều kiện được giao đất ở.

Việc xem xét các hộ đủ tiêu chuẩn được giao đất ở phải thông qua Hội đồng tư vấn giao đất ở cấp xã; Hội đồng tư vấn giao đất ở bao gồm các thành phần: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã, Hội nông dân xã, cán bộ địa chính xã và trưởng các cụm dân cư nơi có đối tượng được giao đất.

Danh sách các hộ đủ điều kiện được giao đất ở phải niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.

3. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.

4. Trích lục bản đồ quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân lô đất ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hồ sơ về thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

6. Hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với những khu đất chưa được giải phóng mặt bằng).

Hồ sơ lập thành 03 bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.