vanban.org

Điều 15. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh (không thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này) — Quyết định 118/2009/ QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2015 Thay thế: 858/2014/QĐ-UBND · 26/12/2014
Bắc Giang Ban hành 06/11/2009 Hiệu lực 16/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 118/2009/ QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 118/2009/ QĐ-UBND
05/01/2015858/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 118/2009/ QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh (không thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này)

1. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 1g) và đơn xin thuê đất (mẫu số 1d).

2. Dự án đầu tư đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.

4. Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất hoặc Công chứng nhà nước (bản sao có chứng thực) kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được chỉnh lý biến động; các giấy tờ chứng minh đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (bản sao có chứng thực).

Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Uỷ ban nhân dân huyện đối với trường hợp trong khu đất có những thửa đất thuộc quỹ đất công ích do Uỷ ban nhân dân xã quản lý.

6. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh).

Hồ sơ nộp theo quy định tại Điều 13 Quy định này.